• Phone/Zalo: 09 38 38 38 80
  • thanhhunggroup.info@gmail.com
  • HCM: 25 Đ. Số 10, Bình Hưng Hoà A, Bình Tân
  • Hà Nội: 288 P. Dương Văn Bé, Vĩnh Phú, Hai Bà Trưng
  • Bình Dương: 192 Nguyễn Du, p. Dĩ An

TỔNG ĐÀI MIỄN CƯỚC
1800.00.08

Ngày tốt nhập trạch tháng 2

Bạn đã biết cách chọn ngày tốt và tránh ngày xấu để nhập trạch vào tháng 2 năm 2025 chưa? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về các ngày tốt nhập trạch tháng 2 năm 2025. Xem ngay!

Ngày tốt nhập trạch tháng 2

Nhập trạch không chỉ là một bước quan trọng trong văn hóa chuyển nhà của người Việt, mà còn là nghi thức phong thủy giúp gia chủ đón nhận những điều tốt lành. Chọn ngày tốt nhập trạch không chỉ mang ý nghĩa tâm linh mà còn góp phần mang lại sự may mắn, tài lộc và sức khỏe cho gia đình. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách xem ngày tốt, tránh ngày xấu và cung cấp danh sách các ngày tốt nhập trạch tháng 2 năm 2025. Cùng Chuyển nhà Thành Hưng tìm hiểu chi tiết để đảm bảo gia đình bạn sẽ có một khởi đầu thuận lợi, an lành và thịnh vượng trong năm mới!

Các yếu tố quan trọng khi xem ngày tốt nhập trạch tháng 2 năm 2025

Chọn ngày tốt nhập trạch là một bước quan trọng trong phong thủy, giúp gia chủ có khởi đầu suôn sẻ khi chuyển về nhà mới. Việc xem ngày không chỉ dựa trên ngày tốt mà còn phải xét đến sự phù hợp của các thành phần khác. Dưới đây là những yếu tố quan trọng cần lưu ý:

Chọn ngày Hoàng Đạo 

Ngày Hoàng Đạo được coi là ngày có năng lượng tốt, phù hợp để thực hiện các công việc trọng đại như nhập trạch, khai trương, động thổ,… Khi chọn ngày nhập trạch tháng 2 năm 2025, gia chủ nên ưu tiên những ngày Hoàng Đạo để tăng vận khí cho gia đình.

Chọn ngày hoàng đạo để nhập trạch tháng 2 năm 2025

Chọn ngày hoàng đạo để nhập trạch tháng 2 năm 2025

Ngày hợp tuổi, hợp mệnh với gia chủ 

Bên cạnh ngày Hoàng Đạo, gia chủ cần xem xét ngày nhập trạch có hợp với tuổi và mệnh của mình hay không. Nếu chọn ngày xung khắc, có thể ảnh hưởng đến tài vận và sự hòa thuận trong gia đình. Để đảm bảo chọn đúng ngày, bạn có thể tham khảo lịch vạn niên hoặc nhờ chuyên gia phong thủy tư vấn.

Tránh các ngày xấu, ngày kiêng kỵ 

Một số ngày trong tháng 2 năm 2025 được xem là không tốt để nhập trạch vì mang năng lượng tiêu cực. Gia chủ nên tránh:

  • - Ngày Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch) vì đây là ngày không may mắn, dễ gặp trắc trở.
  • - Ngày Nguyệt Kỵ (mùng 5, 14, 23 âm lịch) với quan niệm “Mùng năm, mười bốn, hai ba – đi chơi còn lỗ nữa là đi buôn”, không thích hợp để làm việc lớn như nhập trạch.
  • - Ngày Sát Chủ, ngày này không tốt cho việc nhập trạch vì có thể gây ảnh hưởng đến sự ổn định của gia đình.

Tránh ngày xấu, ngày kiêng kỵ để nhập trạch

Tránh ngày xấu, ngày kiêng kỵ để nhập trạch

Chọn giờ tốt để nhập trạch 

Sau khi xác định được ngày tốt, gia chủ cần chọn giờ đẹp để nhập trạch. Việc chọn khung giờ Hoàng Đạo sẽ giúp mọi việc suôn sẻ hơn. Một số giờ tốt thường được lựa chọn:

  • - Giờ Tý (23h - 1h): Khởi đầu thuận lợi, bình an.
  • - Giờ Dần (3h - 5h): Mang lại sự phát triển, thịnh vượng.
  • - Giờ Thìn (7h - 9h): Công việc hanh thông, tài lộc dồi dào.
  • - Giờ Tỵ (9h - 11h): Tốt cho mọi mặt cuộc sống.

Xác định hướng xuất hành khi nhập trạch 

Hướng xuất hành cũng đóng vai trò quan trọng trong ngày nhập trạch. Chọn hướng tốt giúp gia chủ gặp nhiều may mắn và tránh điềm xấu. Một số hướng tốt theo phong thủy:

  • - Hướng Đông: Gia đình hòa thuận, vượng khí dồi dào.
  • - Hướng Tây Nam: Thu hút tài lộc, sự nghiệp phát triển.
  • - Hướng Bắc: Đem lại sức khỏe, bình an cho cả nhà.

Danh sách ngày tốt nhập trạch tháng 2 năm 2025 chi tiết

Dưới đây là danh sách những ngày tốt nhất để nhập trạch trong tháng 2 năm 2025:

Thứ

Ngày Dương lịch

(Tháng 2 năm 2025)

Ngày Âm lịch (Tháng 1 năm 2025)

Giờ Hoàng Đạo

(Giờ tốt nhập trạch)

Giờ Hắc Đạo

(Giờ xấu nhập trạch)

Thứ Bảy

1

4

Dần (từ 3h-5h), Mão (từ 5h-7h), Tị (từ 9h-11h), Thân (từ 15h-17h), Tuất (từ 19h-21h), Hợi (từ 21h-23h)

Tý (từ 23h-1h), Sửu (từ 1h-3h), Thìn (từ 7h-9h), Ngọ (từ 11h-13h), Mùi (từ 13h-15h), Dậu (từ 17h-19h)

Chủ Nhật

2

5

Tý (từ 23h-1h), Sửu (từ 1h-3h), Thìn (từ 7h-9h), Tị (từ 9h-11h), Mùi (từ 13h-15h), Tuất (từ 19h-21h)

Dần (từ 3h-5h), Mão (từ 5h-7h), Ngọ (từ 11h-13h), Thân (từ 15h-17h), Dậu (từ 17h-19h), Hợi (từ 21h-23h)

Thứ Năm

6

9

Tý (từ 23h-1h), Sửu (từ 1h-3h), Mão (từ 5h-7h), Ngọ (từ 11h-13h), Thân (từ 15h-17h), Dậu (từ 17h-19h)

Dần (từ 3h-5h), Thìn (từ 7h-9h), Tị (từ 9h-11h), Mùi (từ 13h-15h), Tuất (từ 19h-21h), Hợi (từ 21h-23h)

Thứ Sáu

7

10

Dần (từ 3h-5h), Mão (từ 5h-7h), Tị (từ 9h-11h), Thân (từ 15h-17h), Tuất (từ 19h-21h), Hợi (từ 21h-23h)

Tý (từ 23h-1h), Sửu (từ 1h-3h), Thìn (từ 7h-9h), Ngọ (từ 11h-13h), Mùi (từ 13h-15h), Dậu (từ 17h-19h)

Thứ Bảy

8

11

Tý (từ 23h-1h), Sửu (từ 1h-3h), Thìn (từ 7h-9h), Tị (từ 9h-11h), Mùi (từ 13h-15h), Tuất (từ 19h-21h)

Dần (từ 3h-5h), Mão (từ 5h-7h), Ngọ (từ 11h-13h), Thân (từ 15h-17h), Dậu (từ 17h-19h), Hợi (từ 21h-23h)

Thứ Ba

11

14

Sửu (từ 1h-3h), Thìn (từ 7h-9h), Ngọ (từ 11h-13h), Mùi (từ 13h-15h), Tuất (từ 19h-21h), Hợi (từ 21h-23h)

Tý (từ 23h-1h), Dần (từ 3h-5h), Mão (từ 5h-7h), Tị (từ 9h-11h), Thân (từ 15h-17h), Dậu (từ 17h-19h)

Thứ Tư

12

15

Tý (từ 23h-1h), Sửu (từ 1h-3h), Mão (từ 5h-7h), Ngọ (từ 11h-13h), Thân (từ 15h-17h), Dậu (từ 17h-19h)

Dần (từ 3h-5h), Thìn (từ 7h-9h), Tị (từ 9h-11h), Mùi (từ 13h-15h), Tuất (từ 19h-21h), Hợi (từ 21h-23h)

Thứ Năm

13

16

Dần (từ 3h-5h), Mão (từ 5h-7h), Tị (từ 9h-11h), Thân (từ 15h-17h), Tuất (từ 19h-21h), Hợi (từ 21h-23h)

Tý (từ 23h-1h), Sửu (từ 1h-3h), Thìn (từ 7h-9h), Ngọ (từ 11h-13h), Mùi (từ 13h-15h), Dậu (từ 17h-19h)

Thứ Sáu

14

17

Tý (từ 23h-1h), Sửu (từ 1h-3h), Thìn (từ 7h-9h), Tị (từ 9h-11h), Mùi (từ 13h-15h), Tuất (từ 19h-21h)

Dần (từ 3h-5h), Mão (từ 5h-7h), Ngọ (từ 11h-13h), Thân (từ 15h-17h), Dậu (từ 17h-19h), Hợi (từ 21h-23h)

Chủ Nhật

16

19

Dần (từ 3h-5h), Thìn (từ 7h-9h), Tị (từ 9h-11h), Thân (từ 15h-17h), Dậu (từ 17h-19h), Hợi (từ 21h-23h)

Tý (từ 23h-1h), Sửu (từ 1h-3h), Mão (từ 5h-7h), Ngọ (từ 11h-13h), Mùi (từ 13h-15h), Tuất (từ 19h-21h)

Thứ Bảy

22

25

Dần (từ 3h-5h), Thìn (từ 7h-9h), Tị (từ 9h-11h), Thân (từ 15h-17h), Dậu (từ 17h-19h), Hợi (từ 21h-23h)

Ngọ (từ 11h-13h), Mùi (từ 13h-15h), Tuất (từ 19h-21h), Tý (từ 23h-1h), Sửu (từ 1h-3h), Mão (từ 5h-7h)

Chủ Nhật

23

26

Sửu (từ 1h-3h), Thìn (từ 7h-9h), Ngọ (từ 11h-13h), Mùi (từ 13h-15h), Tuất (từ 19h-21h), Hợi (từ 21h-23h)

Tý (từ 23h-1h), Dần (từ 3h-5h), Mão (từ 5h-7h), Tị (từ 9h-11h), Thân (từ 15h-17h), Dậu (từ 17h-19h)

Thứ Hai

24

27

Tý (từ 23h-1h), Sửu (từ 1h-3h), Mão (từ 5h-7h), Ngọ (từ 11h-13h), Thân (từ 15h-17h), Dậu (từ 17h-19h)

Dần (từ 3h-5h), Thìn (từ 7h-9h), Tị (từ 9h-11h), Mùi (từ 13h-15h), Tuất (từ 19h-21h), Hợi (từ 21h-23h)

Thứ Ba

25

28

Dần (từ 3h-5h), Mão (từ 5h-7h), Tị (từ 9h-11h), Thân (từ 15h-17h), Tuất (từ 19h-21h), Hợi (từ 21h-23h)

Tý (từ 23h-1h), Sửu (từ 1h-3h), Thìn (từ 7h-9h), Ngọ (từ 11h-13h), Mùi (từ 13h-15h), Dậu (từ 17h-19h)

Thứ Tư

26

29

Tý (từ 23h-1h), Sửu (từ 1h-3h), Thìn (từ 7h-9h), Tị (từ 9h-11h), Mùi (từ 13h-15h), Tuất (từ 19h-21h)

Dần (từ 3h-5h), Mão (từ 5h-7h), Ngọ (từ 11h-13h), Thân (từ 15h-17h), Dậu (từ 17h-19h), Hợi (từ 21h-23h)

Những ngày xấu cần tránh nhập trạch tháng 2 năm 2025

Nếu nhập trạch vào ngày xấu, gia đình bạn có thể gặp phải những điều không may, ảnh hưởng đến tài lộc và sức khỏe. Trong tháng 2 năm 2025, có một số ngày không thích hợp để thực hiện nghi lễ này, được tổng hợp vào danh sách bên dưới:

Thứ

Ngày Dương lịch

Ngày Âm lịch

Thứ Hai

3/2/2025

6/1/2025

Thứ Tư

5/2/2025

8/1/2025

Chủ Nhật

9/2/2025

12/1/2025

Thứ Hai

10/2/2025

13/1/2025

Thứ Bảy

15/2/2025

18/1/2025

Thứ Hai

17/2/2025

20/1/2025

Thứ Năm

27/2/2025

30/1/2025

Thứ Sáu

28/2/2025

1/2/2025

Thực hiện cúng nhập trạch

Mâm lễ cúng nhập trạch gồm những gì? 

Hướng dẫn cúng nhập trạch

Hướng dẫn cúng nhập trạch

Sau khi chọn được ngày tốt nhập trạch tháng 2 năm 2025, việc chuẩn bị mâm lễ cúng nhập trạch đầy đủ và chu đáo là điều vô cùng cần thiết. Mâm cúng nhập trạch không chỉ thể hiện lòng thành kính với thần linh và tổ tiên mà còn mang ý nghĩa cầu mong sự bình an, tài lộc cho gia đình. Dưới đây là các lễ vật cần có trong mâm lễ cúng nhập trạch:

Mâm ngũ quả

Mâm ngũ quả thường được bày trí với 5 loại quả tươi ngon, không dập nát. Các loại quả thường được chọn bao gồm: chuối, bưởi, cam, táo, nho, quýt, xoài,… Gia chủ nên chọn các loại quả đẹp mắt, có màu sắc hài hòa để thu hút tài lộc, may mắn.

Hoa tươi, hương, nến và trầu cau

Hoa tươi thường là các loại hoa có ý nghĩa may mắn như hoa cúc, hoa hồng, hoa huệ trắng hoặc hoa sen. Ngoài ra, mâm cúng không thể thiếu hương (nhang), nến cốc (1 cặp) và 3 miếng trầu cau têm sẵn – những lễ vật tượng trưng cho sự thành kính và lòng biết ơn.

Mâm cơm cúng

Tùy theo phong tục và tín ngưỡng, gia chủ có thể chuẩn bị mâm cơm mặn hoặc chay:

  • - Mâm cơm mặn: Bao gồm gà luộc nguyên con, xôi gấc hoặc xôi đậu, bộ tam sên (1 miếng thịt luộc, 1 con tôm luộc, 1 trứng vịt luộc), các món mặn như thịt kho, giò chả và một vài món xào, canh.
  • - Mâm cơm chay: Gồm các món thanh đạm như canh rau củ, đậu hũ chiên, xôi đậu, nem chay, gà giả chay,…

Các vật phẩm khác

  • - Bộ tam sên: Gồm tôm (hoặc cua), thịt luộc, trứng vịt luộc, biểu trưng cho sự hòa hợp của thiên - địa - nhân.
  • - Muối, gạo, nước: Được đặt trong 3 hũ nhỏ, tượng trưng cho sự no đủ và bảo vệ gia đình khỏi tai họa.
  • - Trà, rượu và nước: Mỗi loại 3 ly nhỏ để dâng lên thần linh, gia tiên.
  • - Bộ vàng mã: Bao gồm tiền vàng, quần áo, mũ nón cho thần linh và gia tiên, cùng với 6 con ngựa (nhiều màu) kèm theo mũ, kiếm, giày. Vàng mã thường được hóa sau khi cúng để gửi đến thần linh, tổ tiên.

Hướng dẫn cúng nhập trạch 

Hướng dẫn làm lễ cúng nhập trạch

Hướng dẫn làm lễ cúng nhập trạch

Lễ cúng nhập trạch là một nghi lễ quan trọng khi chuyển vào nhà mới, thể hiện lòng thành kính với thần linh và tổ tiên, cầu mong gia đình được an lành, tài lộc dồi dào. Dưới đây là các bước hướng dẫn thực hiện nghi lễ cúng nhập trạch:

  • - Đốt lò than: Lò than là một phần không thể thiếu trong lễ nhập trạch. Gia chủ nên đặt lò than trước cửa nhà để "khai hỏa" cho căn nhà mới, đồng thời xua đuổi tà ma, tạo sinh khí cho không gian.
  • - Gia chủ bước vào nhà trước: Người đại diện gia đình (thường là người nam trụ cột) sẽ bước qua lò than vào nhà đầu tiên, mang theo bát hương và bài vị tổ tiên. Sau đó, các thành viên khác sẽ lần lượt bước vào, tay cầm các vật may mắn như chiếu, nệm, bếp nấu, tiền vàng.
  • - Khai thông khí: Khi gia đình bước vào, gia chủ cần mở hết cửa, bật tất cả đèn trong nhà để không khí lưu thông, giúp căn nhà có khí vượng, mang lại sự thịnh vượng.
  • - Cúng thần linh và gia tiên: Sau khi gia đình đã vào nhà, gia chủ thực hiện việc dâng hương và đọc văn khấn. Có hai phần khấn: Khấn thần linh để xin phép được nhập trạch và khấn gia tiên để xin phép tổ tiên về thờ cúng tại nhà mới. Việc đọc văn khấn cần thành tâm, rõ ràng và đúng với từng phần lễ.
  • - Nấu nước pha trà: Để "khai hỏa" và tạo sinh khí cho nhà mới, gia chủ sẽ tự tay đun sôi một ấm nước. Sau khi nước sôi, gia chủ sẽ pha trà và dâng lên mâm cúng, để mọi người trong gia đình thưởng thức, mang lại sự hòa thuận, may mắn.
  • - Đốt vàng mã và rưới rượu: Sau khi cúng xong, gia chủ cần đốt vàng mã và dùng rượu rưới lên tro để hoàn tất nghi lễ. Đây là bước giúp gia đình được phù hộ, tránh xa tai ương.
  • - Đặt hũ gạo, muối, nước: Để cầu mong sự ấm no, gia chủ nên đặt 3 hũ gạo, muối, nước lên bàn thờ. Đây là biểu tượng của sự đủ đầy và bình an.
  • - Hạ lễ và chia lộc: Sau khi hoàn thành các nghi lễ, gia chủ có thể hạ lễ và chia lộc cho các thành viên trong gia đình và hàng xóm để tăng thêm phần may mắn, an lành cho mọi người.

Hy vọng qua bài viết này, bạn đã có thêm thông tin hữu ích để lựa chọn ngày tốt nhập trạch tháng 2 năm 2025 phù hợp, mang lại tài lộc và bình an. Hãy bắt đầu một hành trình mới thật ý nghĩa và nhiều niềm vui cùng với gia đình bạn. Ngoài ra, nếu bạn có nhu cầu thuê dịch vụ chuyển nhà trọn gói thì hãy liên hệ ngay qua hotline *3838 hoặc 1800.00.08, Chuyển nhà Thành Hưng luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn!

>> Xem thêm: Ngày tốt nhập trạch năm 2025.